Thiết bị vật tư IBS – Giải pháp phủ sống Viễn thông

Thiết bị IBS hay vật tư IBS hiểu đơn giản là một trong những thiết bị nằm trong hệ thống IBS nhằm cung cấp sóng viễn thông một cách tốt nhất cho các tòa nhà. Thiết bị IBS bao gồm hệ thống nguồn, phân phối và bức xạ tín hiệu. Để hiểu rõ hơn Telemart có bài phân tích sâu về hệ thống thiết bị vật tư IBS cho các bạn tham khảo để có cái nhìn tổng quan hơn về hệ thống IBS này.

Hệ thống IBS là gì?

Hệ thống IBS là hệ thống kích sóng dành cho điện thoại di động trong các tòa nhà lớn. Nhằm mục đích nâng cao chất lượng cuộc gọi, sử dụng dịch vụ của các nhà mạng.

Vì sao phải sử dụng hệ thống IBS?

Hiện tại kinh tế Việt Nam đang trên đà phát triển mạnh. Đi kèm với sự phát triển về kinh tế là sự phát triển mạnh về cơ sở hạ tầng. Đặc biệt phải kể đến sự phát triển chóng mặt của các tòa nhà cao tầng, tòa nhà hỗn hợp, trung tâm thương mại.

Do đặc thù của vật liệu bê tông cốt thép ảnh hưởng rất lớn đến sóng của điện thoại di động. Bê tông cốt thép là nguyên nhân chính dẫn đến việc suy hao của sóng điện thoại trong các tòa nhà. Dẫn đến việc nghe gọi và sử dụng điện thoại trong tòa nhà rất khó khăn và bất tiện. Khi chưa có hệ thống IBS thì mỗi lần muốn thực tiện cuộc gọi phải ra ban công, ra khu vực có sóng để thực hiện cuộc gọi. Vì vậy trong các tòa nhà lớn bắt buộc phải đầu tư hệ thống IBS để đảm bảo nhu cầu nghe gọi và sử dụng dịch vụ của khách hàng.

Hệ thống IBS và sơ đồ hệ thống IBS

Hệ thống IBS gồm những gì?

Hệ thống IBS (inbuilding system) bao gồm 3 phần chính: Nguồn tín hiệu, hệ thống phân phối tín hiệu và phần tử bức xạ tín hiệu. Trong đó hệ thống IBS phân phối tín hiệu là điểm khác biệt điển hình giữa hệ thống inbuilding so với hệ thống mạng BTS outdoor marco thông thường.

a/ Nguồn tín hiệu

– Nguồn tín hiệu bằng trạm outdoor

Thiết bị vật tư IBS - Nguồn tín hiệu truyền trạmThiết bị vật tư IBS - Nguồn tín hiệu truyền trạm
Thiết bị vật tư IBS – Nguồn tín hiệu truyền trạm

Đây là giải pháp đơn giản nhất để cung cấp thiết bị IBS cho các toà nhà. Với tín hiệu từ các trạm macro bên ngoài toà nhà. Giải pháp này được khuyến nghị nếu lưu lượng trong toà nhà không cao. Hoặc chủ toà nhà không cho phép lắp đặt thiết bị và đi cáp trong toà nhà. Hoặc việc triển khai giải pháp dành riêng cho nó không kinh tế. Khi đó vùng phủ được cung cấp bằng cách:

– Tín hiệu sẽ thâm nhập vào toà nhà từ bên ngoài. Điều này chỉ thực hiện được đối với các toà nhà có khoảng hở lớn đối với bên ngoài hoặc ít tường, cửa sổ kim loại.

– Đặt vật tư BTS trên các toà nhà xung quanh và hướng anten tới toà nhà cần phủ. Khi đó không cần đến hệ thống phân phối tín hiệu nữa. Và phần tử bức xạ chính là anten của trạm BTS outdoor macro đó.

– Nguồn tín hiệu bằng trạm indoor dành riêng

Giải pháp này có thể tăng thêm dung lượng cho những vùng trong nhà yêu cầu lưu lượng cao. Vấn đề chính ở đây là cung cấp dung lượng yêu cầu. Trong khi vẫn đảm bảo vùng phủ tốt của toà nhà. Mà không làm ảnh hưởng tới chất lượng dịch vụ của mạng BTS outdoor macro. Vì vậy giải pháp hệ thống IBS này được các nhà cung cấp dịch vụ di động trong khu vực sử dụng như Singtel, Digi …

Ưu điểm của giải pháp hệ thống IBS này là nguồn tín hiệu từ bên ngoài ổn định. Mức tín hiệu tốt, mở rộng dung lượng hệ thống dễ dàng. Nhược điểm của giải pháp là giá thành cao. Yêu cầu phải có cách bố trí tần số/kênh cụ thể và xây dựng hệ thống truyền dẫn đảm bảo tính mỹ thuật.

b/ Hệ thống phân phối tín hiệu

Hệ thống phân phối tín hiệu có nhiệm vụ phân phối tín hiệu từ nguồn cung cấp đi đến các anten. Hoặc phần tử bức xạ khác và được phân loại thành:

– Hệ thống thụ động
Hệ thống thụ động
Hệ thống thụ động

Là hệ thống IBS anten được phân phối bằng cáp đồng trục và các phần tử thụ động. Đây là giải pháp phổ biến nhất cho các khu vực phủ sóng Inbuilding không quá rộng, có đặc điểm:

+ Trạm gốc được dành riêng cho toà nhà. Tín hiệu vô tuyến từ trạm gốc được phân phối qua hệ thống đến các anten. Vùng phủ cho toà nhà được giới hạn. Đồng thời không làm ảnh hưởng đến chất lượng mạng BTS outdoor macro. Nhưng yêu cầu kỹ sư thiết kế phải tính toán quỹ đường truyền cẩn thận. Vì mức công suất ở mỗi anten phụ thuộc vào sự tổn hại mà các thiết bị thụ động được sử dụng, đặc biệt là chiều dài cáp.

+ Các thiết bị chính gồm: Cáp đồng trục, bộ chia (Splitter/Coupler), bộ lọc (filter), bộ kết hợp (combiner), anten.

– Hệ thống chủ động
Hệ thông bị động trong mô hình hệ thông IBS
Hệ thông bị động trong mô hình hệ thông IBS

Là hệ thống anten phân phối sử dụng cáp quang và các thành phần chủ động (bộ khuyếch đại công suất). Việc sử dụng cáp quang từ thiết bị BTS tới khối điều khiển từ xa có thể mở rộng tới từng vị trí anten riêng lẻ bằng cách: tín hiệu RF từ BTS được chuyển đổi thành tín hiệu quang rồi truyền đến và được biến đổi ngược lại thành tín hiệu RF tại khối điều khiển từ xa trước khi được phân phối tới một hệ thống cáp đồng nhỏ. Ngoài ra, hệ thống còn sử dụng các thiết bị khác trong việc phân phối tín hiệu: Hub quang chính, cáp quang, Hub mở rộng, khối anten từ xa.

– Hệ thống lai ghép

Hệ thống vật tư IBS này là sự kết hợp giữa hệ thống thụ động và chủ động. Giải pháp này dung hoà được cả ưu nhược điểm của hai hệ thống thụ động và chủ động. Vì nó vừa đảm bảo chất lượng tín hiệu cho những khu vực phủ sóng trong nhà có quy mô lớn lại vừa tiết kiệm chi phí.

c/ Phần tử bức xạ

Phần tử bức xạ có nhiệm vụ biến đổi năng lượng tín hiệu điện thành sóng điện từ phát ra ngoài không gian và ngược lại. Do hệ thống trong nhà được sử dụng ở những khu vực có vùng phủ sóng đặc biệt nên đối với từng công trình cụ thể đòi hỏi phải có phần tử bức xạ thích hợp. Cụ thể:

– Anten:

Sử dụng thích hợp với những vùng phủ có khuynh hướng hình tròn hoặc hình chữ nhật. Đó là vì anten cho vùng phủ sóng không đồng đều. Việc tính quỹ đường truyền phụ thuộc nhiều vào cấu trúc của toà nhà. Phạm vi phủ sóng của anten ở dải GSM900 là 25m ÷ 30m; GSM1800 là 15m ÷ 18m. Có 2 loại anten thường được sử dụng là anten vô hướng (omni) và anten có hướng (yagi). Anten vô hướng có tính thẩm mỹ, nhỏ gọn dễ lắp đặt nên có thể kết hợp hài hoà với môi trường trong toà nhà. Còn anten có hướng có độ tăng ích cao thích hợp khi phủ sóng trong thang máy.

– Cáp rò:

Cáp gò hệ thống IBS
Cáp gò hệ thống IBS

Đặc điểm của cáp rò (còn gọi là cáp tán xạ) là có cường độ tín hiệu đồng đều theo một trục chính nên thường được dùng cho các vùng phủ phục vụ kéo dài đặc biệt như: hành lang dài, xe điện ngầm, đường hầm… Phạm vi phủ sóng của cáp rò chỉ vào khoảng 6m nhưng lại có ưu điểm hơn hẳn so với anten là hỗ trợ được dải tần số rộng từ 1MHz ÷ 2500MHz.

 

Vật tư IBS trong hệ thống phủ sóng tòa nhà

Trong các hệ thống IBS hiện nay các nhà cung cấp vật tư IBS thường sử dụng nguồn tín hiệu indoor dành riêng. Hệ thống phân phối tín hiệu thụ động và phần tử bức xạ là anten.

1/ Anten

Để có thể chọn lựa được anten đúng đắn thì điều quan trọng hiểu được một số thuộc tính mô tả về anten. Chúng bao gồm các dạng bức xạ của anten, hướng tính của anten, tăng ích, trở kháng đầu vào, phân cực và bandwidth.

Do đặc điểm của hệ thống inbuilding là phủ sóng di động giới hạn trong một khu vực nhất định. Nên người ta thường sử dụng vật tư IBS của 2 loại anten đó là anten omni và anten panel.

– Anten omni
Anten omni là loại vật tư IBS bức xạ vô hướng (bức xạ 3600). Vì thế nó thường được sử dụng trong hệ thống inbuilding để phủ sóng di động ở hành lang một tòa nhà. Hoặc một khu vực mà sự che khuất là ít. Ví dụ như tầng hầm (bãi để xe).
– Anten panel:

2/ Bộ chia (Splitter):

Là loại vật tư IBS sử dụng trong các tòa nhà, giải pháp triển khai phủ sóng là đi cáp. Tức là sóng sẽ lan truyền từ trạm BTS indoor theo cable ra đầu anten. Như đã biết, các tòa nhà hiện nay đều là nhà cao tầng vì thế khi đi cable phải rẽ nhánh, phân chia công suất hợp lý. Đó cũng chính là lý do ta sử dụng bộ chia (splitter). Có nhiều bộ chia: bộ chia 2, chia 3… tùy thuộc vào yêu cầu mà ta sử dụng loại nào.
Ở mỗi bộ chia khác nhau thì thông số suy hao (split loss) là khác nhau. Trên đây là thông số của một bộ chia 2. bộ chia càng nhiều thì split loss càng lớn.

3/ Coupler:

Là loại vật tư IBS về bản chất giống bộ chia 2, nhưng bộ chia không đều. Nó được sử dụng khi ta muốn điều chỉnh công suất phát. Coupler cũng có nhiều loại: 5dB, 6dB, 7dB…

4/ Combiner hay các bộ POI:

Có nhiều nhà cung cấp dịch vụ cùng muốn phủ sóng trong một tòa nhà. Nhưng nếu mỗi nhà cung cấp thực hiện lắp đặt một hệ thống riêng thì sẽ rất tốn kém tiền bạc. Thêm nữa làm mất mỹ quan, vì quá nhiều anten. Vì vậy, giải pháp vật tư IBS là dùng các bộ POI (hoặc Combiner). Để kết hợp phát sóng các tần số của các nhà cung cấp khác nhau trên một hệ thống. Thiết bị Combiner có tác dụng kết hợp các tần số vào và cho tần số ra ở cùng một tần số sóng mang. Còn trong thiết bị POI thì được sử dụng bộ lọc các tần số. Do đó sử dụng POI có ưu điểm hơn là không gây nhiễu so với vệc sử dụng Combiner.

5/ BTS

Trạm BTS có thể được sử dụng trong hệ thống như: BTS công suất cao với bộ ghép tích cực (LNA trong đường lên). BTS công suất cao kết hợp với bộ lọc và bộ LNA trong đường lên. BTS băng tần kép. BTS công suất thấp với bộ ghép thụ động. Micro/Pico BTS công suất thấp với bộ ghép thụ động.

6/ Booster (Amplifier)

Là loại vật tư IBS có chức năng là bộ khuếch đại sử dụng khi tuyến truyền dẫn từ BTS đến anten quá dài không đảm bảo công suất đầu ra tại anten.

 

MUA VẬT TƯ IBS Ở ĐÂU?

Công ty Cổ Phần Viễn Thông Thiên Phúc chuyên nhập khẩu các sản phẩm, thiết bị, phụ kiện, vật tư viễn thông IBS chính hãng. Có chất lượng tốt để phục vụ hệ thống phủ sóng di động trong các tòa nhà cao tầng. Nhằm đảm bảo việc trao đổi thông tin giữa các thuê bao được diễn ra thông suốt với chất lượng cuộc gọi tốt.

 

Leave a comment